So sánh các bảng liệt kê

Luật Đất đai sửa đổi Phần 3

Luật Đất đai sửa đổi Phần 3
Spread the love

Mục 4

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

Điều 164. Quản lý đất chưa sử dụng

1. Ủyban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địaphương và đăng ký vào hồ sơ địa chính.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý đất chưa sử dụng tạicác đảo chưa có người ở.

3. Việc quản lý đất chưa sử dụng được thực hiện theo quyđịnh của Chính phủ.

Điều165. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

1.Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dâncác cấp có kế hoạch đầu tư, khai hoang, phục hóa, cải tạo đất để đưa đất chưa sửdụng vào sử dụng.

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, hộ gia đình,cá nhân đầu tư để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối vớidiện tích đất được quy hoạch sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì ưu tiên giaocho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

Chương XI

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬDỤNG ĐẤT

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều166. Quyền chung của người sử dụng đất

1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hưởng thành quả lao động, kếtquả đầu tư trên đất.

3. Hưởng các lợi ích do côngtrình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4. Được Nhànước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5. Được Nhà nước bảo hộ khi ngườikhác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6. Được bồi thường khi Nhà nướcthu hồi đất theo quy định của Luật này.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiệnvề những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vikhác vi phạm pháp luật về đất đai.

Điều167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuêlại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thựchiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặngcho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

2. Nhóm người sử dụng đất mà cóchung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ giađình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình,cá nhân theoquy định củaLuật này.

Trường hợp trong nhóm người sửdụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền vànghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;

b) Trường hợp nhóm người sử dụngđất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm,nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụngđất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tụccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quyđịnh của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất củanhóm người sử dụng đất mà không chia được theo phần thì ủy quyền cho người đạidiện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

3. Việc công chứng, chứng thựchợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện nhưsau:

a) Hợp đồng chuyểnnhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đấtvà tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trườnghợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuêlại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồngchuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụngđất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổchức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêucầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sửdụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặcchứng thực theo quy định của pháp luật dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tạicác tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dâncấp xã.

Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyềncủa người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi cóGiấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệpthì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, chothuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất đượcthực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trườnghợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợnghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầutư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự ánđối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng sau khi có Giấy chứngnhận và có đủ điều kiện theo quyđịnh tại Điều 194 của Luậtnày.

Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất

1.Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Hộgia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông quachuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của Luật này;

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụngđất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tạiĐiều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyểnquyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyềnsử dụng đất theo quy định của Chính phủ;

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyềnsử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm ckhoản 2 Điều 174 và điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này, trừ trường hợp quyđịnh tại Điều 191 của Luật này;

d) Tổchức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đấtthông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;

đ)Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Namtheo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thôngqua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án pháttriển nhà ở;

e) Tổchức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng đất thông quanhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhậnquyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựngnhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

h) Tổ chức kinh tế, tổ chức sựnghiệp công lập, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoạigiao được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;

i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhànước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;

k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quảhoà giải thành về tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyềncông nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định hànhchính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai,khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyếtđịnh thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhậnkết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chiatách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhómngười có quyền sử dụng đất chung;

l) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận quyền sử dụng đất theo kếtquả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyềncông nhận; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giảiquyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản áncủa Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thihành;

m) Tổchức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhậptheo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chiatách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sửdụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.

2. Hộgia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vàonơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191 và Điều 192của Luật này.

Điều170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

1. Sử dụng đất đúng mục đích,đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất vàchiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuântheo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện kê khai đăng ký đấtđai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện nghĩa vụ tài chínhtheo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các biện pháp bảo vệđất.

5. Tuân theo các quy định về bảovệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cóliên quan.

6. Tuân theo các quy định củapháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

7. Giao lại đất khi Nhà nước cóquyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhànước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.

Điều171. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề

1. Quyền sửdụng hạn chế đối với thửa đất liền kề bao gồm quyền về lối đi; cấp, thoát nước;tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tinliên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý trên thửa đất liền kề.

2. Việc xác lập quyền sử dụng hạnchế đối với thửa đất liền kề thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự vàphải thực hiện đăng ký theo quy định tại Điều 95 của Luật này.

Điều172. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lậptự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quyđịnh tại khoản 1 Điều 56 của Luật này được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiềnthuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sựnghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cưở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước chothuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiềnthuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hìnhthức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này.

Mục 2

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC SỬDỤNG ĐẤT

Điều 173.Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

1.Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụchung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

2.Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyểnđổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằngquyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất cóthu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gianthuê

1.Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, chothuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luậtnày.

2.Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thutiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tạikhoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

a)Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

b)Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đốivới trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyềnsử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợpđược Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụngđất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung củacộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của phápluật;

d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữucủa mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại ViệtNam;

đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu củamình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy địnhcủa pháp luật.

3.Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiềnthuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốctừ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơquan nhà nước có thẩm quyền.

Trườnghợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trảtiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốctừ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của Luậtnày.

4.Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiềnthuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất,tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Trường hợp đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở màđược miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theoquy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không đượcgiảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

b) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thựchiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểma khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩavụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặckhông được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sửdụng tương ứng;

c) Trường hợp được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận khôngthuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất,tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đainhư trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đấtcó mục đích sử dụng tương ứng.

Điều 175.Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp cônglập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàngnăm

1.Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đấthàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 vàĐiều 170 của Luật này;

b) Thếchấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng đượcphép hoạt động tại Việt Nam;

c) Bán tài sản thuộc sở hữu củamình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luậtnày, người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đãđược xác định;

d) Góp vốnbằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốnbằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

đ)Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối vớiđất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xâydựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp,khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2.Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, hộgia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì cócác quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.

Điều176. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất

1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,chuyển mục đích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 vàĐiều 170 của Luật này.

2.Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do được Nhànước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất trả trước tiền mộtlần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả không cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2Điều 174 của Luật này.

3.Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a)Trường hợp nhận chuyển nhượng và không chuyển mục đích sử dụng đất thì có quyềnvà nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này;

b)Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợpđược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản2 Điều 174 của Luật này;

c)Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợpđược Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụquy định tại Điều 175 của Luật này.

4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đấtkhông thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đấtđược quy định như sau:

a)Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặccho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền vànghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này;

b)Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàngnăm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này.

Điều 177.Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổchức kinh tế khi giải thể, phá sản

1. Tổ chức kinh tế nhận góp vốnbằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế khác thì cóquyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này trong các trườnghợp sau đây:

a) Đấtcủa tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụngđất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gianthuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Đấtcủa hộ gia đình, cá nhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê trảtiền thuê đất hàng năm.

2. Quyền sử dụng đất của hợp tác xã khi giải thể, phá sảnthực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụngđất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sảngắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ ngườikhác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiềnnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì Nhànước thu hồi đất đó;

b) Đối với đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụngđất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, do mua tài sản gắn liền vớiđất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sửdụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đất do xãviên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi đất đó, quyềnsử dụng đất là tài sản của hợp tác xã và được xử lý theo điều lệ của hợp tác xãhoặc Nghị quyết của đại hội thành viên.

3.Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là doanh nghiệp khi giải thể, phá sản thìđược xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều178. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất đểxây dựng công trình ngầm

Tổchức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm thìcó các quyền và nghĩa vụ như sau đây:

1.Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cảthời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại khoản1 Điều 174 của Luật này;

2.Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ nhưtổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này.

Mục 3

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯSỬ DỤNG ĐẤT

Điều 179.Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sửdụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao tronghạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụngđất, cho thuê đất trả tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụngđất;đất nhậnchuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a)Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều170 của Luật này;

b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấnvới hộ gia đình, cá nhân khác;

c)Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

d) Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nướcngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;

đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theodi chúc hoặc theo pháp luật.

Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thànhviên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúchoặc theo pháp luật.

Trườnghợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượngquy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụngđất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thìđược hưởng giá trị của phần thừa kế đó;

e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm ckhoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình,cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tạikhoản 1 Điều 186 của Luật này;

g)Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại ViệtNam, tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

h)Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người ViệtNam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;

i) Trườnghợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu tư trên đấthoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụngđất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.

2.Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm cócác quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 vàĐiều 170 của Luật này;

b)Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, người mua tài sản được Nhà nướctiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

c)Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; ngườinhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đấttheo mục đích đã được xác định;

d)Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định củapháp luật dân sự;

đ)Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chứctín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân theoquy định của pháp luật;

e)Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạnthuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoàiđể hợp tác sản xuất, kinh doanh. Người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nướctiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.

3. Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp,cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a)Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gianthuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;

b)Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền vànghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.

4.Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiềnsử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ như trường hợp không đượcmiễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

5.Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khôngthuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và nghĩa vụ theoquy định của pháp luật về dân sự.

Điều 180.Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loạiđất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuêđất

1.Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sửdụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất có các quyền vànghĩa vụchung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

2.Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đấtsang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất được quy định như sau:

a)Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thu tiềnthuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tạikhoản 1 Điều 179 của Luật này;

b)Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có các quyềnvà nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 179 của Luật này.

Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo,cộng đồng dân cư sử dụng đất

1.Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luậtnày.

2.Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sửdụng đất.

Mục 4

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI CÓ CHỨC NĂNGNGOẠI GIAO, DOANH NGHIỆP CÓ VỐNĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 182.Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

1. Tổ chức nước ngoài có chứcnăng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sauđây:

a) Các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 vàĐiều 170 của Luật này;

b)Xây dựng các công trình trên đất theo giấy phép của cơ quan nhà nước Việt Namcó thẩm quyền;

c)Sở hữu công trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất.

2. Trườnghợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quyđịnh khác thì tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có quyền và nghĩa vụtheo điều ước quốc tế đó.

Điều183. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nướcngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tạiViệt Nam

1.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước ViệtNam giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 vàĐiều 170 của Luật này;

b)Các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này.

2.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đượcNhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩavụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 vàĐiều 170 của Luật này;

b) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền vớiđất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; góp vốn bằngtài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, người nhận góp vốn bằngtài sản được Nhà nước cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thờihạn còn lại;

c) Bán tài sản thuộc sở hữu củamình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luậtnày;

d)Cho thuê nhà ở trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở.

3.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đượcNhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiềnsử dụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 vàĐiều 170 của Luật này;

b)Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đấttrong thời hạn sử dụng đất;

c) Chothuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền vớiđất trong thời hạn thuê đất;

d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữucủa mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại ViệtNam trong thời hạn sử dụng đất;

đ)Góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền vớiđất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn thuê đất.

4.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhà đầutư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp 100%vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tưnước ngoài chiếm cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệpthì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ quy định tạikhoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất;

b) Trường hợp doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp màbên Việt Nam chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanhnghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ nhưtổ chức kinh tế quy định tại Điều 174 và Điều 175 của Luật này.

5. Người Việt Nam định cư ở nướcngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự ánđầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất mộtlần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đấtthì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 174 của Luật này.

Điều184. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liêndoanh

1. Doanh nghiệp liên doanh giữatổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vớitổ chức kinh tế mà tổ chức kinh tế góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì doanhnghiệp liên doanh có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này trongcác trường hợp sau đây:

a) Đất của tổ chức kinh tế gópvốn do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộpkhông có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

b) Đất của tổ chức kinh tế gópvốn do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải là đất thuê của Nhà nướctrả tiền thuê đất hàng năm mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

2. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7năm 2004 mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấpcho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đấttheo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốn liên doanh với tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh có quyền, nghĩa vụ quyđịnh tại Điều 174 của Luật này. Giá trị quyền sử dụng đất là phần vốn của Nhànước đóng góp vào doanh nghiệp liên doanh.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiềnsử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà gópvốn bằng quyền sử dụng đất với tư cách là tổ chức kinh tế trong nước vào liêndoanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh cóquyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này.

4. Doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằngquyền sử dụng đất nay chuyển thành doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài thì cócác quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 183 của Luật này đốivới trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trườnghợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp100% vốn nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm theoquy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này;

b) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật này đốivới trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trườnghợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp100% vốn nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cảthời gian thuê theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này;

c) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật này đốivới trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó được sử dụng để thựchiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhànước giao đất theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này.

Điều 185.Quyền và nghĩa vụ củangười Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khucông nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều174 của Luật này.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có các quyền và nghĩa vụsau đây:

a) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê,thuê lại thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này;

b) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm thì có các quyền vànghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này.

Điều186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượngđược mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nướcngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật vềnhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 vàĐiều 170 của Luật này;

b)Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức,cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữunhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở choNhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm ckhoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượngkhông thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởnggiá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

c)Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phéphoạt động tại Việt Nam;

d) Cho thuê, ủy quyền quản lýnhà ở trong thời gian không sử dụng.

3.Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tàisản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ởnước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ởtại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kếtheo quy định sau đây:

a)Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứngtên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b)Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đốitượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quyđịnh của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặngcho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng choquyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyềntheo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cậpnhật vào Sổ địa chính.

4.Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nướcngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tạiViệt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụngđất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diệncó văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quanđăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Saukhi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người thuộc đối tượngđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đốitượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừakế được giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này.

5.Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4Điều này được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất vàthực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác củapháp luật có liên quan.

Điều187. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nướcngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để xây dựng công trình ngầm

Người Việt Nam định cư ở nướcngoài, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđầu tư xây dựng công trình ngầm được Nhà nước cho thuê đất cócác quyền và nghĩa vụ như sau đây:

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thìcó quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này;

2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩavụ quy định tại Điều 175 của Luật này.

Mục 5

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬDỤNG ĐẤT

Điều188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất;góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1.Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyềnsử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) CóGiấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhậnthừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b)Đất không có tranh chấp;

c)Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d)Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, ngườisử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, chothuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất,góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều189, 190, 191, 192, 193, 194 và 195 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phảiđăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Điều189. Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhànước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm

1. Tổchức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầutư nước ngoài được bán tàisản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sauđây:

a) Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháptheo quy định của pháp luật;

b)Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầutư đã được phê duyệt, chấp thuận.

2. Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảmcác điều kiện sau đây:

a) Có năng lực tài chính để thựchiện dự án đầu tư;

b) Có ngành nghề kinh doanh phùhợp với dự án đầu tư;

c) Không vi phạm quy định củapháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đấtđể thực hiện dự án trước đó.

3. Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đấttrong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mụcđích đã được xác định trong dự án.

4.Đối với trường hợp thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầngthì thực hiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.

Điều190. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

Hộgia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, dochuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợppháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trongcùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Điều191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng choquyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầutư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối vớitrường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụngđất.

2. Tổ chứckinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừngphòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp đượcchuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt.

3. Hộ gia đình, cá nhân khôngtrực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng choquyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân khôngđược nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệptrong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặcdụng; trong khu vực rừng phòng hộ, nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặcdụng, rừng phòng hộ đó.

Điều192. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng choquyền sử dụng đất có điều kiện

1. Hộ gia đình, cá nhânđang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinhthái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thìchỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sốngtrong phân khu đó.

2. Hộ gia đình, cá nhânđược Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộthì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nôngnghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

3. Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đấtdo Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng,tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theoquy định của Chính phủ.

Điều 193.Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp đểthực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Tổchức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1.Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tếnhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiệndự án;

2.Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuêquyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

3.Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều134 của Luật này.

Điều194. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thựchiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê

1. Việcchuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở đượcthực hiện theo quy định sau đây:

a) Ủyban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định của Chính phủ về điều kiện, loại đôthị để cho phép chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kinh doanhnhà ởđược chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô sau khi đãhoàn thành đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai;

b)Đối với các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở thì được chuyển nhượng quyềnsử dụng đất gắn với việc chuyển nhượngtoàn bộ hoặc một phầndựán khi đã có Giấy chứng nhận. Người nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất phải thực hiện dự án đầu tư đúng theo tiến độ đã được phê duyệt.

2. Việcchuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải đáp ứng các điều kiệnsau đây:

a)Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật này;

b)Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độghi trong dự án đã được phê duyệt.

3.Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

CHƯƠNG XII

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

Điều195. Các thủ tục hành chính về đất đai

1. Các thủ tục hành chính về đấtđai bao gồm:

a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Thủ tục đăng ký đất đai, tàisản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất;

c) Thủ tục cấp đổi, cấp lại, đínhchính, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng;

d) Thủ tục thực hiện các quyềncủa người sử dụng đất;

đ) Thủ tục cưỡng chế thực hiệnquyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất;

e) Thủ tục hòa giải tranh chấpđất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;

g) Thủ tục xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực đất đai.

2. Chính phủ quy định chi tiếtĐiều này.

Điều196. Công khai thủ tục hành chính về đất đai

1.Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:

a)Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả;

b)Thời gian giải quyết đối với mỗi thủ tục hành chính;

c)Thành phần hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;

d)Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng loại thủ tục hành chính;

đ)Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính.

2.Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện bằnghình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả; đăng trên trang thông tin điện tử cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hànhchính, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

Điều197. Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1.Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tụchành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai vớicác thủ tục hành chính khác có liên quan.

2. Ủyban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thựchiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp giữa các cơ quancó liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và các thủtục hành chính khác có liên quan.

3.Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiệnđúng trình tự, thủ tục theo quy định.

4.Người sử dụng đất và người khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủtrình tự, thủ tục hành chính về đất đai và các nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa pháp luật.

CHƯƠNG XIII

GIÁM SÁT, THANH TRA, GIẢI QUYẾTTRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

Mục 1

GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆCQUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 198. Giám sát của Quốc hội, Hội đồngnhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặttrận về việc quản lý và sử dụng đất đai

1. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giámsát về quản lý và sử dụng đất đai theo quy định của Hiến pháp và Luật hoạt độnggiám sát của Quốc hội, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổchức thành viên của Mặt trận thực hiện quyền giám sát về quản lý và sử dụng đấtđai theo quy định của Hiến pháp, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 199. Giám sát của công dân đối với việcquản lý, sử dụng đất đai

1. Công dân có quyền tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiệnquyền giám sát và phản ánh các sai phạm trong quản lývà sử dụngđất đai.

2. Việc giám sát và phảnánh phải bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật; không được lợi dụngquyền giám sát để khiếu kiện, tố cáo không đúng quy định của pháp luật, làm mấttrật tự xã hội; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác các thôngtin do mình phản ánh.

3. Nội dung giám sát củacông dân trong quản lý và sử dụng đất đai:

a) Việc lập, điều chỉnh, côngbố, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Việc giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

c) Việc thu hồi đất, bồithường, hỗ trợ và tái định cư;

d) Việc đăng ký đất đai,tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

đ) Việc thu, miễn, giảmtiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế liên quan đến đất đai; định giá đất;

e) Việc thực hiện các thủtục hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

4. Hình thức giám sát củacông dân trong quản lý và sử dụng đất đai:

a) Trực tiếp thực hiệnquyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơn kiến nghị đến các cơ quan,người có thẩm quyền giải quyết;

b) Gửi đơn kiến nghị đếncác tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việcgiám sát.

5. Trách nhiệm của cơquan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được ý kiến của công dân và tổ chức đạidiện cho người dân:

a) Kiểm tra, xử lý, trảlời bằng văn bản theo thẩm quyền;

b) Chuyển đơn đến cơ quannhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong trường hợp không thuộc thẩm quyền;

c) Thông báo kết quả chotổ chức, cá nhân đã phản ánh.

Điều 200. Hệ thống theo dõi và đánh giá đốivới quản lý và sử dụng đất đai

1. Hệ thống theo dõi và đánh giá đốivới quản lý và sử dụng đất đai được sử dụng để đánh giá việc thi hành pháp luậtđất đai, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, sự tác động của chính sách, phápluật về đất đai đến kinh tế – xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước và cácđịa phương.

2. Hệ thống theo dõi và đánh giá đốivới quản lý và sử dụng đất đai được xây dựng dựa trên hệ thống thông tin đấtđai và việc thu thập các thông tin khác từ quá trình thi hành pháp luật về đấtđai trên phạm vi cả nước gồm:

a) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thốngkê, kiểm kê đất đai; giá đất và thuế đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; việc thực hiện các dự ánđầu tư có sử dụng đất; việc chấp hành pháp luật về đất đai; kiểm tra, thanh travà xử lý vi phạm về đất đai của các cơ quan hành chính;

b)Thông tin về giải quyết tranh chấp, khiếu kiện về đất đai;

c)Thông tin từ quá trình giám sát việc thực thi pháp luật đất đai của Quốc hội vàHội đồng nhân dân các cấp; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chứcthành viên của Mặt trận; các tổ chức khác có liên quan và người dân;

d)Những thông tin cần thiết phải thu nhận bằng các giải pháp công nghệ gồm chụpảnh mặt đất từ vệ tinh, máy bay và các phương tiện bay khác; điều tra thực địavà các phương tiện kỹ thuật khác;

đ)Những thông tin cần thiết từ dữ liệu điều tra xã hội học về quản lý và sử dụngđất đai được thực hiện từ các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát khácnhau và thực hiện điều tra xã hội học bổ sung khi cần thiết.

3.Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm quản lý hệ thống theo dõi vàđánh giá; tổ chức thực hiện đánh giá việc thực thi pháp luật, hiệu quả quản lývà sử dụng đất đai, tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế -xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương cấp tỉnh; kết quảđánh giá được gửi định kỳ lên Chính phủ, Quốc hội.

4. Cơ quan nhà nước lưu giữ thông tin quy định tạikhoản 2 Điều này có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thôngtin cho cơ quan quản lý hệ thống theo dõi và đánh giá. Cơ quan tài nguyên vàmôi trường có trách nhiệm cập nhật các thông tin trong hệ thống theo dõi, đánhgiá vào hệ thống thông tin đất đai.

5.Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được công khaiđể các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin theo quy định của pháp luật.

6.Chính phủ quy định chi tiết về việc xây dựng và vận hành hệthống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai.

Mục 2

THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

VÀ XỬ LÝ VIPHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

Điều201. Thanh tra chuyên ngành đất đai

1.Thanh tra chuyên ngành đất đai là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về đấtđai, quy định về chuyên môn, kỹ thuật, quản lý thuộc lĩnh vực đất đai.

BộTài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh trachuyên ngành đất đai trong cả nước.

Cơquan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh trachuyên ngành đất đai tại địa phương.

2.Nội dung thanh tra chuyên ngành đất đai bao gồm:

a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủyban nhân dân các cấp;

b)Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổchức, cá nhân khác có liên quan;

c)Thanh tra việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực đấtđai.

3.Thanh tra chuyên ngành đất đai có các nhiệm vụ sau đây:

a)Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng đấttrong việc quản lý và sử dụng đất đai;

b)Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nướccó thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai.

4. Quyền và nghĩa vụ của trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, công chứclàm công tác thanh tra chuyên ngành đất đai, quy trình tiến hành thanh trachuyên ngành đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều202. Hòa giải tranh chấp đất đai

1. Nhà nước khuyến khích cácbên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông quahòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà cácbên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơicó đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địaphương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổchức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xãđược thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4.Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhậnhòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bảnhòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cóđất tranh chấp.

5. Đối vớitrường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụngđất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên vàMôi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với cáctrường hợp khác.

Phòng Tàinguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùngcấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranhchấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì đượcgiải quyết như sau:

1.Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấytờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tàisản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

2.Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trongcác loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thìđương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đấtđai theo quy định sau đây:

a)Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyềntheo quy định tại khoản 3 Điều này;

b)Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụngdân sự.

3.Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp cóthẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết, nếukhông đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của phápluật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức,cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết, nếu không đồng ý vớiquyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụnghành chính.

4.Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải raquyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lựcthi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp cácbên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Điều204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi vànghĩa vụ liên quan đến sử dụng đấtcóquyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quảnlý đất đai.

2.Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hànhchính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự,thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đấtđai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều205. Giải quyết tố cáo về đất đai

1.Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.

2.Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiệntheo quy định của pháp luật về tố cáo.

Điều206. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai

1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mứcđộ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyđịnh của pháp luật.

2. Người có hành vi viphạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác, ngoàiviệc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải bồi thường theo mức thiệthại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại.

Điều 207.Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụtrong lĩnh vực đất đai

1. Người có hành vi viphạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độvi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy địnhcủa pháp luật đối với các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lợi dụng chức vụ,quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyểnquyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụtài chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trongquản lý đất đai;

b) Thiếutrách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hànhvi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất;

c)Vi phạm quy định về lấy ý kiến, công bố, công khai thông tin; vi phạm quy địnhtrình tự, thủ tục hành chính; vi phạm quy định về báo cáo trong quản lý đất đai.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 208.Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngănchặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệmphát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sửdụng đất đai tại địa phương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xửlý kịp thời việc chuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đấttrái phép; phát hiện, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việcxây dựng các công trình trên đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích ởđịa phương và buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đấttrước khi vi phạm.

Điều 209.Tiếp nhận và xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, côngchức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức địa chính cấp xã trong việc vi phạm trình tự thực hiệncác thủ tục hành chính

1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức, viên chức thuộc cơ quan quảnlý đất đai các cấp, công chức địa chính xã, phường, thị trấn vi phạm các quy địnhvề trình tự, thủ tục, thời hạn đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, làm thủ tục thực hiện các quyền củangười sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận thì có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩmquyền theo quy định sau đây:

a) Đối với vi phạm của côngchức địa chính xã, phường, thị trấn thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp xã;

b) Đối với những vi phạm củacông chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp nào thì gửi kiến nghị đếnthủ trưởng cơ quan quản lý đất đai cấp đó;

c) Đối với vi phạm của thủtrưởng cơ quan quản lý đất đai thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dâncùng cấp.

2. Trong thời hạn không quá30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc thủtrưởng cơ quan quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xemxét, giải quyết và thông báo cho người có kiến nghị biết.

Chương XIV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều210. Điều khoản chuyển tiếp

1. Ngườiđược Nhà nước cho thuê đấttrước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả trướctiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã trả tiền còn lại ít nhất là05 năm thì tổ chức kinh tế cócác quyền và nghĩa vụ quy địnhtại Điều 174 của Luật này; hộ gia đình, cá nhân có các quyền vànghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 179 của Luật này.

2. Trườnghợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để đầu tưxây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phảinộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có cácquyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thờigian thuê sau khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.

3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã đượcgiao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệptrước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, khi hết thời hạn sử dụng đất nếu cónhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều126 của Luật này. Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 2013 đốivới trường hợp hết hạn vào ngày 15 tháng 10 năm 2013 theo quy định của Luật đấtđai năm 2003; tính từ ngày hết thời hạn giao đất đối với trường hợp hết hạn saungày 15 tháng 10 năm 2013.

4. Trường hợp hộ gia đình,cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành màchưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời hạn sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhậntính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

5. Đối với đất được Nhà nước giao chotổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, đấtcó nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 củacác tổ chức kinh tế sử dụng mà không xác định thời hạn sử dụng đất thì thời hạnsử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

6. Đối với những dự án, hạng mụcđã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lựcthi hành thì không áp dụng theo quy định của Luật này. Trường hợp những dự án,hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thựchiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệttrước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phêduyệt, không áp dụng theo quy định của Luật này.

7. Đối với trường hợp được giaođất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trướcngày Luật này có hiệu lực thi hành mà người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩavụ tài chính thì thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theoquy định của Chính phủ.

8.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạnmức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất theoquy định của Luật này.

9. Chínhphủ quy định việc xử lý đối với một số trường hợp cụ thể đang sử dụng đất viphạm pháp luật về đất đai và các trường hợp đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đấttrước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều211. Hiệu lực thi hành

1.  Luậtnày có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7năm 2014.

Luậtđất đai số 13/2003/QH11 và Nghị quyết số 49/2013/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2013của Quốc hội về kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồngthủy sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Luậtnày có hiệu lực.

2.Bãi bỏ Điều 57 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11; Điều 2 củaLuật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai số34/2009/QH12; Điều 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liênquan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12; Điều 264 của Luật tố tụng hànhchính số 64/2010/QH12; các quy định về trưng dụng đất trong Luật trưng mua,trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12.

Điều 212. Quy định chi tiết thi hành

Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

 

Luật này đã được Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Khoá XIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm2013.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Sinh Hùng

 

Quay lại phần 2

img

Thúy Vân

    Bài viết liên quan

    Miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cho loại đất nào?

    Hỏi: Sắp tới tôi muốn bán một mảnh đất ở Phú Thọ, trên sổ đỏ có ghi...

    Tiếp tục đọc
    Thúy Vân
    bởi Thúy Vân

    Luật Đất đai sửa đổi Phần 2

    CHƯƠNG VI THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT, BỒI THƯỜNG,HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH...

    Tiếp tục đọc
    Thúy Vân
    bởi Thúy Vân

    Toàn văn luật Đất đai sửa đổi 2013

    QUỐC HỘI Luật số:         /2013/QH13 Dự thảo trình...

    Tiếp tục đọc
    Thúy Vân
    bởi Thúy Vân

    Tham gia thảo luận